Mẫu phương án bảo vệ môi trường theo thông tư 31/2016/TT-BTNMT

Thông tư 31/2016/TT-BTNMT quy định chi tiết về phương án bảo vệ môi trường như sau

Điều 21. Đối tượng và thời điểm lập phương án bảo vệ môi trường

1. Đối tượng phải lập phương án bảo vệ môi trường bao gồm:

a) Cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, cơ sở đang hoạt động có loại hình, quy mô tương đương đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP;

b) Làng nghề

Mẫu phương án bảo vệ môi trường cho đối tượng thuộc mục a, khoản 1, điều 21 như sau

PHỤ LỤC 7

MẪU PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA ….

Địa danh…, ngày … tháng … năm …

  1. Thông tin cơ bản

– Tên, vị trí, diện tích.

– Đối với cụm công nghiệp ghi rõ: tỷ lệ lấp đầy, loại hình sản xuất chính, các khu chức năng (liệt kê, mô tả vị trí, bản đồ đính kèm).

– Đối với khu dinh doanh, dịch vụ tập trung ghi rõ: các hoạt động kinh doanh chính, các khu chức năng (liệt kê, mô tả vị trí, bản đồ đính kèm).

– Thông tin liên hệ của chủ đầu tư: người đại diện, địa chỉ, số điện thoại, địa chỉ email.

  1. Yêu cầu của pháp luật về bảo vệ môi trường phải tuân thủ

– Liệt kê các yêu cầu, quy định, giấy phép, chứng chỉ, thủ tục về bảo vệ môi trường mà chủ đầu tư, chủ cơ sở phải tuân thủ (các tiêu chuẩn xả thải, quy định về quản lý chất thải đặc thù).

– Các giấy phép, chứng chỉ, thủ tục môi trường mà chủ đầu tư đã thực hiện (báo cáo đánh giá tác động môi trường, sổ đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại, giấy phép xả thải vào nguồn nước, các chứng chỉ môi trường khác…).

  1. Mô tả về hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

3.1. Mô tả các hoạt động, công đoạn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cơ sở

– Mô tả hoạt động và sơ đồ khối quy trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

– Thời gian, tần suất diễn ra hoạt động, công đoạn (số ca, giờ…).

– Vị trí, khu vực thực hiện trong khuôn viên cơ sở.

– Nhân lực thực hiện.

* Đối với cụm công nghiệp, mô tả:

– Thực hiện quy hoạch các khu chức năng và vị trí các cơ sở trong cụm công nghiệp.

– Mô tả các cơ sở đang hoạt động trong cụm công nghiệp tại thời điểm lập phương án bảo vệ môi trường (tên, loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ).

– Mô tả các dự án đầu tư đã được tiếp nhận trong cụm công nghiệp nhưng chưa triển khai (tên, loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thời gian dự kiến đi vào hoạt động).

– Đối với cụm công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung thì phải mô tả chi tiết kế hoạch xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung.

* Đối với khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, mô tả:

– Thực hiện quy hoạch các khu chức năng và vị trí các hoạt động kinh doanh, dịch vụ.

– Mô tả các hoạt động đang thực hiện tại thời điểm lập phương án bảo vệ môi trường (tên, loại hình kinh doanh, dịch vụ).

– Mô tả hoạt động đầu tư đã được tiếp nhận trong khu kinh doanh, dịch vụ nhưng chưa triển khai (tên, loại hình kinh doanh, dịch vụ, thời gian dự kiến đi vào hoạt động).

– Đối với khu kinh doanh, dịch vụ tập trung chưa có hệ thống xử lý nước thải hoặc không đấu nối vào hệ thống thoát nước của khu vực thì phải mô tả chi tiết kế hoạch xây dựng hệ thống xử lý nước thải.

3.2. Thống kê, tính toán nguyên nhiên vật liệu (nếu có) và dòng thải phát sinh trong quá trình hoạt động

3.2.1. Thống kê khối lượng nguyên vật liệu thô, nhiên liệu, hóa chất sử dụng đầu vào

Công đoạn Tên nguyên vật liệu thô, nhiên liệu, hóa chất* Đơn vị Khối lượng
Công đoạn 1 Nguyên vật liệu, nhiên liệu, hóa chất 1
Nguyên vật liệu, nhiên liệu, hóa chất 2
Nguyên vật liệu, nhiên liệu, hóa chất n
Công đoạn 2 Nguyên vật liệu, nhiên liệu, hóa chất 1
Nguyên vật liệu, nhiên liệu, hóa chất 2
Nguyên vật liệu, nhiên liệu, hóa chất n
Công đoạn n

* Đối với hóa chất, ghi rõ số CAS

Ghi chú: Bảng này được kê khai 02 lần/năm (giai đoạn từ tháng 01 đến tháng 6 và từ tháng 7 đến tháng 12 hàng năm) và lưu giữ tại cơ sở trong thời gian ít nhất 2 năm.

3.2.2. Thống kê khối lượng sản phẩm đầu ra

Công đoạn Sản phẩm/đầu ra* Đơn vị Khối lượng
Công đoạn 1 Sản phẩm/đầu ra 1
Sản phẩm/đầu ra 2
Sản phẩm/đầu ra n
Công đoạn 2 Sản phẩm/đầu ra 1
Sản phẩm/đầu ra 2
Sản phẩm/đầu ra n
Công đoạn n

* Không kê chất thải vào bảng này.

Ghi chú: Bảng này được kê khai 02 lần/năm (giai đoạn từ tháng 01 đến tháng 6 và từ tháng 7 đến tháng 12 hàng năm) và lưu giữ tại cơ sở trong thời gian ít nhất 2 năm.

Tài liệu kiểm chứng:

– Chứng từ xuất kho.

– Chứng từ chuyển giao sản phẩm.

3.2.3. Thống kê chất thải

Công đoạn Chất thải Lưu lượng/Khối lượng Thải lượng*
Công đoạn 1 Nước thải 1 (m3/6 tháng)
Nước thải 2 (m3/6 tháng)
Chất thải rắn/chất thải nguy hại 1 (kg/6 tháng)
Chất thải rắn/chất thải nguy hại 2 (kg/6 tháng)
Bụi thu được từ xử lý khí thải (kg/6 tháng)
Khí thải 1 (m3/6 tháng)
Khí thải 2 (m3/6 tháng)
Công đoạn …

* Khuyến khích tính toán thải lượng các thông số ô nhiễm đặc trưng

Ghi chú: Bảng này được kê khai 02 lần/năm (giai đoạn từ tháng 01 đến tháng 6 và từ tháng 7 đến tháng 12 hàng năm) và lưu giữ tại cơ sở trong thời gian ít nhất 2 năm.

Tài liệu kiểm chứng: Chứng từ chuyển giao, số lượng lưu giữ theo đồng hồ hoặc tính toán theo hệ số phát thải (đối với những loại khó xác định khối lượng).

3.2.4. Thống kê tổng lượng nguyên vật liệu thô, nhiên liệu, hóa chất

Nguyên vật liệu thô, nhiên liệu, hóa chất Lượng tồn kho đầu kỳ Lượng nhập vào trong kỳ Lượng tồn kho cuối kỳ
Nguyên vật liệu thô, nhiên liệu, hóa chất 1
Nguyên vật liệu thô, nhiên liệu, hóa chất 2
Nguyên vật liệu thô, nhiên liệu, hóa chất 3

Ghi chú: Bảng này được kê khai 02 lần/năm (giai đoạn từ tháng 01 đến tháng 6 và từ tháng 7 đến tháng 12 hàng năm) và lưu giữ tại cơ sở trong thời gian ít nhất 2 năm.

Tài liệu kiểm chứng: hóa đơn mua, chứng từ xuất nhập kho.

  1. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

4.1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải

– Công nghệ, thiết bị xử lý nước thải (kèm theo sơ đồ vị trí hệ thống xử lý nước thải, mạng lưới thu gom nước thải, điểm xả thải, sơ đồ công nghệ xử lý).

– Loại và lượng hóa chất, nhiên liệu, vật tư sử dụng trong quá trình xử lý nước thải (nêu rõ nguồn gốc, xuất xứ, tên thương mại).

– Mô tả chi tiết quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải (các thông số vận hành, các bước, thao tác vận hành, vị trí các điểm xả thải, thời điểm nạo vét bùn thải, chế độ bảo trì, bảo dưỡng…).

– Trong trường hợp không xử lý toàn bộ hoặc một phần lượng nước thải, phải nêu rõ phương án chuyển giao nước thải để xử lý (loại và lượng nước thải chuyển giao, biện pháp vận chuyển nước thải, đơn vị tiếp nhận nước thải để xử lý, kèm bản sao hợp đồng xử lý nước thải). Sổ ghi chép về việc chuyển giao nước thải để xử lý phải được lưu giữ trong vòng ít nhất 2 năm.

– Kế hoạch cải tạo, mở rộng, nâng công suất công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải (nếu có).

4.2. Công trình, biện pháp xử lý khí thải

– Công nghệ, thiết bị xử lý khí thải (kèm theo sơ đồ vị trí hệ thống thu gom, xử lý khí thải, vị trí ống khói, ống thải, sơ đồ công nghệ xử lý).

– Loại và lượng hóa chất, vật tư sử dụng trong quá trình xử lý khí thải (nêu rõ nguồn gốc, xuất xứ, tên thương mại).

– Mô tả chi tiết quy trình vận hành hệ thống xử lý khí thải (các thông số vận hành, các bước, thao tác vận hành, chế độ bảo dưỡng, bảo trì, thay hóa chất…)­.

– Kế hoạch cải tạo, mở rộng, nâng công suất công trình, biện pháp thu gom, xử lý khí thải (nếu có).

4.3. Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

– Mô tả vị trí, diện tích, kết cấu khu vực, thiết bị lưu giữ chất thải rắn, chất thải nguy hại.

– Công trình, biện pháp tự xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại (nếu có): mô tả quy trình công nghệ, công trình, thiết bị xử lý, thông số kỹ thuật, thông số vận hành.

– Phương án chuyển giao chất thải rắn, chất thải nguy hại: tần suất, đơn vị thu gom, xử lý.

4.4. Công trình, biện pháp xử lý, giảm thiểu tác động môi trường từ các nguồn thải khác

– Công trình, biện pháp thu gom, xử lý (nếu có) đối với nước mưa chảy tràn.

– Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động xấu do tiếng ồn, độ rung, bức xạ (cụ thể với từng công đoạn, hoạt động phát sinh).

  1. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

5.1. Xác định nguy cơ xảy ra sự cố môi trường trong quá trình hoạt động

  1. a) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

– Xác định nguy cơ xảy ra các sự cố trong các công đoạn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (tràn, đổ, cháy, nổ, rò rỉ, thiên tai…).

– Xác định nguy cơ xảy ra các sự cố trong các hoạt động xử lý nước thải, xử lý khí thải, quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại (tràn, đổ, cháy, nổ, rò rỉ, thiên tai…).

– Dự báo phạm vi, mức độ ảnh hưởng của từng nguy cơ.

  1. b) Đối với cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung

– Thông tin về các sự cố đã xảy ra tại khu vực hoạt động.

– Xác định nguy cơ xảy ra các sự cố môi trường (tràn, đổ, cháy, nổ, rò rỉ, sự cố do thiên tai…) trong các hoạt động tại hệ thống xử lý nước thải tập trung, khu vực lưu giữ chất thải rắn tạm thời, các kho chứa hàng hóa, hóa chất của các cơ sở trong cụm công nghiệp và các hoạt động trong khu kinh doanh, dịch vụ tập trung.

– Xác định các nguy cơ xảy ra sự cố môi trường có khả năng gây tác động vượt quá ranh giới của cơ sở trong cụm công nghiệp (ví dụ: kho xăng dầu, kho hóa chất, dây chuyền sản xuất hóa chất, xử lý chất thải… của các cơ sở trong cụm công nghiệp và các hoạt động trong khu kinh doanh, dịch vụ tập trung) và công trình hạ tầng của cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung kèm theo sơ đồ vị trí.

– Dự báo phạm vi ảnh hưởng đối với từng nguy cơ.

5.2. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

  1. a) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

– Phương án kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế và danh sách các thiết bị tại các công đoạn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường.

– Các biện pháp phòng ngừa đối với từng nguy cơ xảy ra sự cố môi trường đã xác định ở điểm a mục 5.1.

– Phương án sắp xếp vị trí của các khu vực sản xuất của cơ sở nhằm giảm mức độ ảnh hưởng tiêu cực khi sự cố xảy ra.

– Phương án đảm bảo nguồn lực (nhân lực, vật tư, trang thiết bị, tài chính) của cơ sở để sẵn sàng ứng phó, khắc phục sự cố môi trường.

– Cơ chế phối hợp và vai trò, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài cơ sở trong việc phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường.

– Các biện pháp cảnh báo, báo động, đảm bảo an ninh và bố trí giao thông để phòng ngừa và ứng phó sự cố tại cơ sở.

– Phương án đào tạo, tập huấn, diễn tập, phổ biến thông tin về phòng ngừa, ứng phó sự cố cho các cán bộ, công nhân viên của cơ sở và tổ chức, cá nhân có liên quan bên ngoài cơ sở.

– Quy trình ứng phó đối với các tình huống xảy ra sự cố môi trường tại cơ sở (các biện pháp khẩn cấp, ưu tiên; phương thức báo động, thông báo, sơ tán và huy động nguồn nhân lực, trang thiết bị ứng phó…).

  1. b) Đối với cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung

– Phương án kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế và danh sách các thiết bị tại hệ thống xử lý nước thải tập trung, khu vực lưu giữ chất thải rắn tạm thời và kho chứa hàng hóa, hóa chất của các cơ sở trong cụm công nghiệp, các hoạt động trong khu kinh doanh, dịch vụ tập trung có nguy cơ xảy ra các sự cố môi trường.

– Các biện pháp phòng ngừa đối với từng nguy cơ xảy ra sự cố đã xác định ở điểm b mục 5.1.

– Các phương án sắp xếp vị trí của các phân khu chức năng, cơ sở trong cụm công nghiệp, hoạt động trong khu kinh doanh, dịch vụ tập trung nhằm phòng ngừa và giảm mức độ ảnh hưởng tiêu cực khi sự cố xảy ra.

– Phương án đảm bảo nguồn lực (nhân lực, vật tư, trang thiết bị, tài chính) để sẵn sàng ứng phó, khắc phục sự cố môi trường.

– Các biện pháp cảnh báo, báo động, đảm bảo an ninh và bố trí giao thông trong cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung để phòng ngừa và ứng phó sự cố.

– Phương án đào tạo, tập huấn, diễn tập, phổ biến thông tin về phòng ngừa, ứng phó sự cố cho các tổ chức, cá nhân liên quan.

– Cơ chế phối hợp và vai trò, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan tại địa phương trong quá trình ứng phó, khắc phục sự cố môi trường.

– Quy trình ứng phó đối với các tình huống xảy ra sự cố môi trường (các biện pháp khẩn cấp, ưu tiên; phương thức báo động, thông báo, sơ tán và huy động nguồn nhân lực, trang thiết bị ứng phó…).

5.3. Các thông tin, tài liệu liên quan

  1. a) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

– Các thông tin kỹ thuật liên quan tới hàng hóa, hóa chất hoặc chất ô nhiễm phát sinh do sự cố môi trường.

– Danh mục và các thông tin kỹ thuật của các trang thiết bị, phương tiện, vật tư… ứng phó sự cố của cơ sở.

– Danh mục và các thông tin về các trang thiết bị, phương tiện, vật tư… ứng phó sự cố của các đơn vị lân cận cơ sở, nếu có.

– Bản đồ/sơ đồ tổng thể của cơ sở trong đó bao gồm vị trí của các khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố; các khu vực nhạy cảm (ví dụ khu vực dân cư lân cận…); các vị trí sơ tán khi sự cố xảy ra; các vị trí bố trí trang thiết bị, vật tư ứng phó sự cố; hệ thống giao thông khi ứng phó sự cố.

– Tài liệu, thông tin về các cơ sở, công trình lân cận.

– Danh sách liên lạc nội bộ và các đơn vị liên quan tới công tác ứng phó sự cố tại địa phương (Công an tỉnh/thành phố, quận/huyện, xã/phường; Phòng cháy chữa cháy; Bệnh viện, cơ sở y tế gần nhất; Đơn vị quân đội…).

– Sơ đồ tổ chức, chức năng và trách nhiệm cụ thể của lực lượng ứng phó sự cố tại cơ sở và thông tin liên lạc kèm theo.

  1. b) Đối với cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung

– Các thông tin kỹ thuật liên quan tới chất ô nhiễm, hóa chất phát sinh do sự cố môi trường.

– Danh mục và các thông tin kỹ thuật của các trang thiết bị, phương tiện, vật tư… ứng phó nội bộ của cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung.

– Danh mục và các thông tin về các trang thiết bị, phương tiện, vật tư… ứng phó sự cố của các đơn vị lân cận cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, nếu có.

– Bản đồ/sơ đồ tổng thể của cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung trong đó bao gồm vị trí của các khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố; các khu vực nhạy cảm (ví dụ khu vực có số lượng người làm việc nhiều, khu vực lân cận khu dân cư…); các vị trí sơ tán khi sự cố xảy ra; các vị trí bố trí trang thiết bị, vật tư ứng phó sự cố; hệ thống giao thông khi ứng phó sự cố.

– Tài liệu, thông tin về các công trình bên ngoài cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung có khả năng ảnh hưởng do sự cố môi trường (ví dụ từ kho hóa chất, nhà máy, công trình hồ, đập…), nếu có.

– Các kế hoạch của các cơ sở trong cụm công nghiệp, các hoạt động trong khu kinh doanh, dịch vụ tập trung (kế hoạch ứng phó sự cố môi trường, kế hoạch phòng cháy chữa cháy…), nếu có.

– Danh sách liên lạc nội bộ và các đơn vị liên quan tới công tác ứng phó sự cố tại địa phương (Công an tỉnh/thành phố, quận/huyện, xã/phường; Phòng cháy chữa cháy; Bệnh viện, cơ sở y tế gần nhất; Đơn vị quân đội…).

– Sơ đồ tổ chức, chức năng và trách nhiệm cụ thể của cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung và thông tin liên lạc kèm theo.

  1. Kế hoạch quan trắc, giám sát môi trường

6.1. Quan trắc phát thải

6.1.1. Quan trắc phát thải định kỳ

  1. a) Quan trắc nước thải:

– Ghi rõ vị trí thực hiện lấy mẫu.

– Các thông số quan trắc.

– Tần suất quan trắc.

  1. b) Quan trắc khí thải:

– Các điểm lấy mẫu từ các vị trí có phát sinh khí thải trong quá trình sản xuất.

– Các thông số quan trắc.

– Tần suất quan trắc.

  1. c) Giám sát chất thải rắn:

Tiến hành thực hiện phân tích đối với loại chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất để phân định chất thải nguy hại.

6.1.2. Quan trắc phát thải tự động (nếu có)

  1. a) Quan trắc nước thải tự động (nếu có):

– Mô tả hệ thống quan trắc nước thải tự động (tên hãng, năm sản xuất, các thông số kỹ thuật cơ bản), thời điểm và vị trí lắp đặt, điểm lắp camera quan sát; đơn vị, tần suất thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn.

– Các thông số phải quan trắc.

  1. b) Quan trắc khí thải tự động (nếu có):

– Mô tả hệ thống quan trắc khí thải tự động (tên hãng, năm sản xuất, các thông số kỹ thuật cơ bản), thời điểm và vị trí lắp đặt, vị trí phòng điều khiển; đơn vị, tần suất thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn.

– Các thông số phải quan trắc cho từng ống khói, ống thải.

6.2. Thực hiện kế hoạch quan trắc

6.2.1. Thuê đơn vị thực hiện dịch vụ quan trắc môi trường

– Dự kiến đơn vị thực hiện quan trắc.

– Các vấn đề cần lưu ý.

6.2.2. Cơ sở tự quan trắc

Mô tả các thiết bị, nhân lực phục vụ cho việc quan trắc.

  1. Tổ chức quản lý môi trường

Mô tả nguồn lực của chủ đầu tư được sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường trong giai đoạn hoạt động:

– Kinh phí sử dụng cho từng hoạt động bảo vệ môi trường.

– Bố trí nhân lực/bộ phận quản lý môi trường, phân công trách nhiệm cho các cán bộ tham gia thực hiện phương án bảo vệ môi trường.

– Quy chế/quy định quản lý môi trường của chủ đầu tư đối với các cơ sở trong cụm công nghiệp.

– Kế hoạch tập huấn về việc thực hiện phương án bảo vệ môi trường.

Phụ lục

– Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết (nếu có).

– Các loại hồ sơ, thủ tục môi trường khác (nếu có).

– Chứng chỉ/chứng nhận về hệ thống quản lý môi trường của đơn vị tiến hành thi công/xây dựng hạ tầng (nếu có).

– Hợp đồng thi công, xây lắp (chỉ cần phần nội dung liên quan đến môi trường).

– Bản sao giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường (nếu có).

– Bản sao biên bản kiểm tra hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc hoàn thành công trình bảo vệ môi trường (đối với đối tượng có Đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được phê duyệt).

– Bản sao hợp đồng xử lý, chuyển giao nước thải (nếu có).

– Bản sao hợp đồng thu gom, xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại (nếu có).

– Sơ đồ/bản vẽ mặt bằng tổng thể, hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải; bản vẽ hoàn công các công trình bảo vệ môi trường.

– Các tài liệu liên quan khác.

Tải mẫu kế hoạch bảo vệ môi trường trên: Tại đây

Tải mẫu kế hoạch bảo vệ môi trường cho làng nghề: Tại đây

 

Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT AN TOÀN MÔI TRƯỜNG PHÚC AN

Địa chỉ: 10/8 Kha Vạn Cân, phường 7, TP.Vũng Tàu, tỉnh BR-VT

Điện thoại: 02543.575.989

Hotline: 0901.555.962 (Ms. Thúy) – 0901 555 940 (Ms. Ngọc)

Email: kinhdoanh@hsephucan.com

 

Bình luận